Tin pháp luật

BẢN TIN PHÁP LUẬT THÁNG 5 - 2014

30/05/2014

BẢN TIN PHÁP LUẬT THÁNG 5 - 2014

BẢN TIN PHÁP LUẬT THÁNG 5 NĂM 2014

 

  1. THUẾ - TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN – NGÂN HÀNG

    1.Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ :

    Thông tư này quy định cụ thể về loại hóa đơn bao gồm 4 loại sau ( bỏ hóa đơn xuất khẩu) : hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, hóa đơn khác gồm ( tem; vé; thẻ; phiếu thu tiền bảo hiểm…), phiếu thu cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí ngân hàng…

    Đối với trường hợp các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh chưa sử dụng hết các số hóa đơn xuất khẩu đã đặt in và thực hiện Thông báo phát hành và vẫn có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì đăng ký số lượng hóa đơn xuất khẩu còn tồn và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31/7/2014 (Mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Từ ngày 01/8/2014, các số hóa đơn xuất khẩu còn tồn đã đăng ký theo quy định tại Khoản này được tiếp tục sử dụng. Các số hóa đơn xuất khẩu chưa đăng ký hoặc đăng ký sau ngày 31/7/2014 không có giá trị sử dụng. Doanh nghiệp thực hiện hủy hóa đơn xuất khẩu theo hướng dẫn tại Điều 29 Thông tư này và sử dụng hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài theo hướng dẫn tại Thông tư này.

    Thay đổi một trong những điều kiện tự in hóa đơn theo quy định tại điều 6 thông tư là “ doanh nghiệp, ngân hàng có mức vốn điều lệ từ 15 tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp tại thời điểm thông báo phát hành hóa đơn”. Trường hợp doanh nghiệp thành lập sau ngày 1/6/2014 có vốn điều lệ dưới 15 tỷ muốn tự in hóa đơn thì phải có thực hiện đầu tư mua sắm tài sản cố định, máy móc thiết bị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc thiết bị tại thời điểm thông báo phát hành hóa đơn. Doanh nghiệp phải  gửi văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in và được cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận đủ điều kiện trong thời hạn 5 ngày làm việc. Đối với các doanh nghiệp đã phát hành hóa đơn tự in trước ngày này, nay không đủ điều kiện tự in hóa đơn thì được tiếp tục sử dụng hết các số hóa đơn đã thông báo phát hành, sau đó chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế.

    Trường hợp doanh nghiệp đặt in hóa đơn : trước khi đặt in hóa đơn lần đầu doanh nghiệp phải gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in và được cơ quan thuế thông báo trong vòng 5 ngày làm việc.

    Đối với tổ chức cung cấp phần mềm tự in hóa đơn và tổ chức nhận in hóa đơn phải thực hiện báo cáo về việc cung cấp phần mềm tự in hóa đơn, báo cáo về việc nhận in hóa đơn với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quý, hạn nộp chậm nhất là ngày 30 của tháng sau quý báo cáo.

    Đối với trường hợp phát hành hóa đơn của tổ chức kinh doanh th ông tư này bổ sung thêm quy định “Căn cứ vào nhu cầu sử dụng hóa đơn và việc chấp hành quy định về quản lý, sử dụng hóa đơn của tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định số lượng hóa đơn được thông báo phát hành để sử dụng từ 3 tháng đến 6 tháng tại Thông báo phát hành hóa đơn của tổ chức, doanh nghiệp”

    Bổ sung thêm các đối tượng thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan thuế bao gồm :

    a) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án).

    b) Hộ, cá nhân kinh doanh;

    c) Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ % nhân với doanh thu.

    d) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in thuộc loại rủi ro cao về thuế;

    đ) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế.

    Đối tượng thuộc điểm d, đ mua hóa đơn của cơ quan thuế trong vòng 12 tháng, sau đó căn cứ vào tình hình sử dụng hóa đơn, việc kê khai và nộp thuế và đề nghị của doanh nghiệp trong thời hạn 5 ngày làm việc , cơ quan thuế sẽ có văn bản thông báo cho doanh nghiệp chuyển sang tự tạo hóa đơn để sử dụng hoặc tiếp tục mua hóa đơn nếu không đáp ứng các điều kiện về tự in hoặc đặt in hóa đơn.

    Bổ sung thêm các quy định về báo cáo sử dụng hóa đơn : Tổ chức, cá nhân bán hang hóa có trách nhiệm nộp báo cáo sử dụng hóa đơn theo quý ( trừ đối tượng được cơ quan thuế cấp hóa đơn), kể cả trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn, đối với trường hợp này báo cáo sử dụng hóa đơn ghi số lượng hóa đơn sử dụng = 0. Chính thức đưa vào thông tư về trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan thuế theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư này thực hiện nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng. Thời gian nộp vào cáo sử dụng hóa đơn theo tháng là ngày 20 tháng sau.

    Ngày 20/5/2014 Tổng cục Thuế đã ban hành công văn số 1839/TCT-CS giới thiệu các nội dung thay đổi của thông tư này.

    2.Quyết định số 01/2014 ngày 07/05/2014 của Kiểm toán Nhà nước về việc ban hành Chuẩn mực kiểm toán Nhà nước số 30- Bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp :


    Chuẩn mực này quy định toàn diện về các nguyên tắc hướng dẫn đạo đức và quy tắc ứng xử của Kiểm toán viên nhà nước nhằm duy trì tính liêm chính, độc lập và khách quan của Kiểm toán viên nhà nước, đảm bảo các kết luận và kiến nghị kiểm toán xác thực và hợp lý

    Chuẩn mực còn quy định trình độ, năng lực, các kỹ năng chuyên môn của Kiểm toán viên nhà nước nhằm đảm bảo khả năng hoàn thành nhiệm vụ kiểm toán được giao và quy định về sự thận trọng nghề nghiệp nhằm bảo đảm sự đúng đắn, khách quan của các kết quả, kết luận, kiến nghị kiểm toán

    Chuẩn mực được áp dụng trong mọi hoạt động kiểm toán và các công việc có liên quan đến hoạt động kiểm toán của Kiểm toán viên nhà nước. Áp dụng trong mọi cuộc kiểm toán, trong tất cả các giai đoạn của mỗi cuộc kiểm toán và trong toàn bộ hoạt động nghề nghiệp của Kiểm toán viên nhà nước

    Các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, lãnh đạo các đơn vị, Kiểm toán viên nhà nước và nhân sự được tuyển dụng hoặc được yêu cầu tham gia vào hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước có nghĩa vụ tự nghiên cứu để đạt được sự am hiểu về các chuẩn mực và các quy định pháp lý áp dụng đối với Kiểm toán viên nhà nước và Kiểm toán nhà nước

    Quyết định có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký và thay thế các chuẩn mực số 01, 02, 03, 04, 05 và 06 ban hành kèm theo Quyết định số 06/2010/QĐ-KTNN ngày 09/11/2010.

    3.Thông tư số 46/2014/TT-BTC ngày 16/4/2014 quy định về việc thi, quản lý, cấp và thu hồi thẻ thẩm định viên về giá :

    Thông tư này thay thế quyết định 55/2008/QĐ-BTC ngày 15/7/2008 và hướng dẫn một số điều của Nghị định 89/2013/NĐ-CP ngày 6/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giá về thẩm định giá. Một số thay đổi cơ bản như sau :

  • Về điều kiện dự thi :

    + Thay đổi điều kiện :  Người có bằng đại học, sau đại học chuyên ngành vật giá, thẩm định giá, kinh tế, kinh tế - kỹ thuật, kỹ thuật, luật do các tổ chức đào tạo hợp pháp ở Việt nam và nước ngoài cấp. Trước đây, quyết định 55/2008/QĐ-BTC quy định : Có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên chuyên ngành: Vật giá; Thẩm định giá; Kế toán; Kiểm toán; Tài chính - Ngân hàng; Kinh tế; Kinh tế - Kỹ thuật; Quản trị kinh doanh; Luật Kinh tế.

    + Bổ sung trường hợp người đã có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học chuyên ngành kinh tế, kinh tế kỹ thuật, kỹ thuật, luật và đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành thẩm định giá không cần có chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá còn thời hạn.

    + Bỏ điều kiện có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ C trở lên.

    + Bỏ điều kiện có hợp đồng lao động với một doanh nghiệp thẩm định giá hoặc có chức năng hoạt động thẩm định giá được thành lập và hoạt động tại Việt Nam đối với điều kiện của người có chứng chỉ hành nghề thẩm định giá của nước ngoài dự thi sát hạch. Bổ sung bản sao chứng thực thẻ tạm trú tại Việt Nam còn giá trị sử dụng.

  • Về hồ sơ đăng ký dự thi :

    + Phiếu đăng ký dự thi  phải có xác nhận ( trước đây không quy định)

    + Bổ sung bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.

    + Bổ sung  đối với trường hợp được miễn nộp Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này, nếu bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học, sau đại học không ghi rõ chuyên ngành vật giá, thẩm định giá thì thí sinh phải nộp kèm theo bảng điểm có chứng thực chứng minh đã học các chuyên ngành này;

    + Bổ sung Phiếu thu phí dự thi.

    + Thay đổi quy định số môn đăng ký dự thi lần đầu tối thiểu là 3/5 môn thi chuyên ngành, trước đây là 4/6 môn chuyên ngành.

  • Về tổ chức kỳ thi :

    + Thay đổi thời gian thông báo kế hoạch tổ chức thi ít nhất là 60 ngày, trước đây là 3 tháng.

    + Thay đổi thời gian thông báo kết quả thi : chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ thi, trường hợp cần thiết có thể kéo dài thêm 30 ngày. Trước đây, thời gian thông báo kết quả là 45 ngày.

  • Về Nội dung thi, môn thi :

    + Gộp 2 môn Nguyên lý hình thành giá cả thị trường và môn Những nguyên lý cơ bản về thẩm định giá thành môn Nguyên lý hình thành giá cả thị trường và nguyên lý căn bản về thẩm định giá;

    + Bỏ môn thi điều kiện là môn tin học.

    + Môn ngoại ngữ : quy định là môn tiếng Anh, trước đây có thể thi 1 trong 5 ngoại ngữ thông dụng : Anh, Nga, Pháp, Trung Quốc, Đức.

    + Thay đổi thời gian thi : các môn chuyên ngành là 150 phút, môn Nguyên lý hình thành giá cả thị trường và nguyên lý căn bản về thẩm định giá thời gian thi là 180 phút, môn tiếng Anh là 120 phút. Trước đây thời gian thi các môn là 120 phút.

  • Thay đổi quy định bảo lưu kết quả thi :là 2 năm liên tục tính từ kỳ thi thứ nhất, trước đây là 3 năm.
  • Ngoài ra, thông tư còn hướng dẫn chi tiết về hội đồng thi, công tác cấp, quản lý và thu hồi thẻ thẩm định viên về giá. Hướng dẫn cụ thể về quy định chuyển tiếp đốivới những thí sinh đã dự thi kỳ thi lần thứ VII, lần thứ VIII chưa đủ điều kiện để được cấp thẻ thẩm định viên về giá theo quyết định 55/2008/QĐ-BTC.

    Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/6/2014.

    4.Thông tư 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 hướng dẫn thi hành nghị định số 77/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá.

    Việc đăng ký giá nhằm mục đích bình ổn giá được thực hiện như sau:

    - Tập đoàn kinh tế, Tổng Công ty, CTCP, CT TNHH mà DN đó có mạng lưới sản xuất, kinh doanh rộng trên địa bàn từ 2 tỉnh, TP trực thuộc TW; DN độc quyền; DN, nhóm DN có vị trí thống lĩnh thị trường theo quy định của Luật cạnh tranh sẽ đăng kí tại Cục Quản lý giá.

    - Các DN còn lại sẽ thực hiện đăng ký giá tại Sở Tài chính, Sở quản lý ngành, UBND cấp huyện tuỳ theo sự phân công của UBND tỉnh.

    Biểu mẫu đăng ký giá thực hiện theo Phụ lục 01, lập thành 02 bản gửi trực tiếp, gửi qua đường công văn hoặc gửi qua thư điện tử đến cơ quan tiếp nhận.

    Cơ quan tiếp nhận thực hiện việc kiểm tra đăng ký giá trong thời gian 05 ngày làm việc, hết thời hạn mà không có ý kiến yêu cầu giải trình thì cá nhân, tổ chức được mua bán bằng giá đã đăng ký.

    Ngoài ra, thông tư còn quy định hồ sơ, trình tự thủ tục định giá; hiệp thương giá; kiểm tra yếu tố hình thành giá; kê khai giá.

    Thông tư sẽ có hiệu lực từ ngày 14/6/2014.

    5.Quyết định 1011/QĐ-BTC ngày 15/5/2014 quyết định về công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

    Quyết định này công bố và hướng dẫn về các thủ tục khai báo hải quan điện tử thông qua Hệ thống VNACCS, gồm:

    - Thủ tục đăng ký danh mục hàng hóa XNK được miễn thuế

    - Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại

    - Thủ tục sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan

    - Thủ tục thông báo, điều chỉnh, kiểm tra định mức hàng gia công cho thương nhân nước ngoài

    - Thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công cho thương nhân nước ngoài

    - Thủ tục thanh khoản hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài

    - Thủ tục sửa đổi, bổ sung hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công

    - Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để SXXK

    - Thủ tục hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập - tái xuất

    - Thủ tục hải quan đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ

    - Thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan

    - Thủ tục thông báo, điều chỉnh định mức nguyên liệu, vật tư và đăng ký sản phẩm xuất khẩu

    - Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu của DNCX

    Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/5/2014.

    6.Thông tư 66/2014/TT-BTC ngày 20/5/2014 quy định mức thu, chế độ thu nộp lệ phí cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam:

    Theo đó mức thu lệ phí cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam như sau:

  • Cấp mới: 3.000.000 đồng/Giấy phép.
  • Cấp lại, sửa đổi, bổ sung: 1.500.000 đồng/Giấy phép.

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/7/2014

    7.Công văn số 1381/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 24/4/2014 hướng dẫn các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN:

    Theo đó các khoản phụ cấp, trợ cấp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành làm cơ sở xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công bao gồm :

  • Trợ cấp hàng tháng và trợ cấp một lần đối với người có công theo quy định pháp luật về ưu đãi người có công;
  • Trợ cấp hàng tháng và trợ cấp một lần đối với người trực tiếp tham gia kháng chiến bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế;
  • Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đổi với những ngành nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;
  • Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực;
  • Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động theo quy định của bộ luật lao động và luật BHXH.
  • Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật;
  • Phụ cấp đối với lãnh đạo cấp cao;
  • Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật, trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cơ trú tại Việt Nam, Người việt nam đòa làm viêc ở nước ngoài.
  • Trợ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản.
  • Phụ cấp đặc thù ngành, nghề.
  • Các khoản không tính thu nhập chịu thuế khác.

    8.Công văn số 1818/TCT-KK ngày 19/5/2014 do Tổng cục thuế ban hành hướng dẫn về việc kê khai thuế GTGT đối với hóa đơn bỏ sót :

    Theo công văn này, đối với các hóa đơn phát sinh từ ngày 1/1/2014 mà doanh nghiệp bỏ sót, chưa kê khai, khấu trừ thì được kê khai, khấu trừ bổ sung vào kỳ kê khai gần nhất của thời điểm phát hiện sai sót, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.

    9.Công văn số 3828/BTC-CST ngày 26/3/2014 do Bộp Tài chính ban hành, hướng dẫn về thuế suất mặt hàng cà phê nguyên liệu như sau :

    Theo công văn này, việc kê khai tính nộp thuế GTGT của mặt hàng cà phê nguyên liệu chỉ qua sơ chế thông thường được chia làm 3 trường hợp như sau :

  • Nếu doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp, mua cà phê nguyên liệu rồi bán cho doanh nghiệp thương mại khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT khi bán sản phẩm theo tỷ lệ 1% trên doanh thu trong khâu kinh doanh thương mại.
  • Nếu doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ mua cà phê nguyên liệu rồi bán cho doanh nghiệp thương mại khác, nếu doanh nghiệp thương mại này nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
  • Nếu doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ mua cà phê nguyên liệu rồi bán cho doanh nghiệp thương mại khác, nếu doanh nghiệp thương mại này nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT hoặc bán cho người tiêu dung thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT với mức thuế suất 5%.

    Theo Luatvietnam.net

     

    Tin tức nổi bật

    01/10/2020

    BẢN TIN PHÁP LUẬT THÁNG 9.2020

    Trong tháng 9/2020 có những chính sách pháp luật mới gì liên quan đến lĩnh vực kế toán - thuế - bảo hiểm?  Những vấn đề quan trọng nhất được trình bày dưới đây:

    01/09/2020

    BAN TIN PHAP LUAT THANG 8 NĂM 2020

    Trong tháng 8/2020 có những chính sách pháp luật mới gì liên quan đến lĩnh vực kế toán - thuế - bảo hiểm?  Những vấn đề quan trọng nhất được trình bày dưới đây:

    31/07/2020

    BẢN TIN PHÁP LUẬT THÁNG 7 NĂM 2020

    Trong tháng 7/2020 có những chính sách pháp luật mới gì liên quan đến lĩnh vực kế toán - thuế - bảo hiểm?  Những vấn đề quan trọng nhất được trình bày dưới đây:

    07/07/2020

    BẢN TIN PHÁP LUẬT THÁNG 6.2020

    Xin gửi tới quý khách hàng những thông tin về thuế- kế toán - bảo hiểm đáng chú ý trong tháng 6/2020 :

    02/06/2020

    BẢN TIN PHÁP LUẬT THÁNG 5.2020

    Trong tháng 5/2020 có những chính sách pháp luật mới gì liên quan đến lĩnh vực kế toán - thuế - bảo hiểm?  Những vấn đề quan trọng nhất được trình bày dưới đây:

    Liên kết website
    Designed by Vinalink