Tin tức nổi bật

BẢN TIN PHÁP LUẬT THÁNG 3.2019

09/04/2019

Những hướng dẫn trong chính sách pháp luật về thuế - kế toán - bảo hiểm luôn được độc giả quan tâm. Mirai Accounting xin gửi tới Quý khách hàng những văn bản mới nhất được cập nhật trong tháng 3/2019 :

I. THUẾ - TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN - NGÂN HÀNG :

 1.Thông tư số 02/2019/TT-NHNN do Ngân hàng Nhà nước ban hành ngày 28/2/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán :

Thông tư này bãi bỏ thông tư 32/2016/TT-NHNN và Thông tư 02/2018/TT-NHNN sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 32/2016/TT-NHNN.
Thông tư này có một số thay đổi như sau :
- Chủ tài khoản thanh toán của tổ chức là tổ chức mở tài khoản, người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền thay mặt tổ chức đó thực hiện các giao dịch liên quan đến tài khoản thanh toán. Trước đây Chủ tài khoản thanh toán của tổ chức là người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền.
- Về vấn đề ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản thì Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định chỉ duy nhất chủ tài khoản thanh toán mới được ủy quyền. Trước đây là Chủ tài khoản thanh toán, kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán.
- Một thay đổi quan trọng nữa là Tổ chức được mở tài khoản thanh toán bao gồm : Tổ chức thành lập hợp pháp, Doanh nghiệp tư nhân, Hộ kinh doanh, tổ chức khác. Trước đây Thông tư 32/2016/TT-NHNN quy định Tổ chức là pháp nhân mở tài khoản thanh toán.
- Ngoài ra, thông tư còn quy định về hồ sơ mở tài khoản thanh toán, theo đó “ Quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng/người phụ trách kế toán” là bắt buộc phải có khi nộp hồ sơ.

2. Công văn số 82/TCT-CS ngày 07/01/2019 của Tổng cục thuế hướng dẫn về thuế GTGT :

Công văn này hướng dẫn như sau : trường hợp Cơ quan thuế đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau khi kiểm tra, thanh tra; nếu người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp và được thanh tra, kiểm tra ( liên quan đến thời kỳ, phạm vi kiểm tra, thanh tra) còn sai sót thì người nộp thuế được tự khi bổ sung, điều chỉnh; việc xử lý căn cứ chế độ quy định và nguyên nhân khách quan của việc sai sót, chưa đúng phải khai điều chỉnh.

3. Công văn số 135/TCT-CS ngày 10/1/2019 của Tổng Cục thuế hướng dẫn về thuế nhà thầu :

Công văn này hướng dẫn việc tính thuế nhà thầu đối với giải thưởng của cuộc thi như sau :
Căn cứ quy chế “Cuộc thi trình bày các dự án khởi nghiệp” do Công ty TNHH đầu tư và hỗ trợ khởi nghiệp Đà Nẵng tổ chức và hồ sơ dự thi của Công ty Nhật bản để xác định thu nhập từ tiền thưởng của cuộc thi là của Công ty Nhật Bản hay của cá nhân dự thi:
-  Trường hợp đội đạt giải nhất trong cuộc thi là Công ty Nhật Bản thì khoản thu nhập từ giải thưởng là thu nhập khác của Công ty Nhật Bản thuộc đối tượng chịu thuế TNDN với tỷ lệ 2% tính trên thu nhập nhận được từ giải thưởng.
- Trường hợp đội đạt giải nhất trong cuộc thi là các cá nhân dự thi thì thu nhập từ giải thưởng cuộc thi của các cá nhân thuộc đối tượng chịu thuế TNCN. Căn cứ tính thuế TNCN được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên.
- Trường hợp người nộp thuế có thu nhập chịu thuế thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế do áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các nước, vùng lãnh thổ khác thì đề nghị Cục Thuế thành phố Đà Nẵng hướng dẫn người nộp thuế thực hiện thủ tục đề nghị miễn, giảm thuế TNDN theo Hiệp định.

4. Công văn số 448/TCT-KK ngày 01/02/2019 của Tổng Cục thuế hướng dẫn về hoàn thuế GTGT :

Nếu Liên danh có công trình xây dựng, lắp đặt ngoai tinh liên quan tới nhiều địa phương như: xây dựng đường giao thông, đường dây tải điện,..., không xác định được doanh thu của công trình ở từng địa phương cấp tinh thi Liên danh thực hiện kê khai, nộp thuế theo hướng dẫn tai Điểm a và Điểm e Khoản I Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Điểm b Khoản I Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC nêu trên.
Số thuế đã nộp vãng lai tại các tỉnh được kê khai vào chỉ tiêu "[39] Thuế GTGT đã nộp ở địa phương khác của hoạt động kinh doanh xây dưng, lắp đặt, bán hàng, bất động sản ngoại tỉnh" trên Tờ khai thuế  GTGT  mẫu  số 0I/GTGT của trụ sở chính.
Khi kết thúc dự án, nếu Liên danh làm thủ tục chấm dứt hoạt động, có số thuế GTGT lũy kế chưa khấu trừ hết (trong đó bao gồm số thuế đã nộp vãng lai ngoại tỉnh) hoặc có số thuế nộp thừa chưa được hoàn theo quy định, thì Liên danh lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại Thành phố Hồ Chí Minh theo hướng dẫn tai Điều 55 và Điều 58 thông tư số 156/2-13/TT-BTCnêu trên

5. Công văn số 474/TCT-HTQT ngày 13/2/2019 của Tổng Cục thuế hướng dẫn về phân lọai các khoản phí trong hợp đồng vay của công ty T.H.T 

Công vănnày hướng dẫn như sau:
Căn cứ quy định tại Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Hàn Quốc và thông tin, tài liệu do Công ty cung cấp, đối với các khoản phí mà Công ty đề nghị hướng dẫn, thì:
Phí thu xếp khoản vay và phí tham gia cấu thành trong lãi suất do Công ty TNHH phát triển T.H.T trả cho các bên cho vay theo Hợp đồng vay hợp vốn nước ngoài và liên quan trực tiếp đến số tiền vay nên được coi là thu nhập từ lãi tiền vay theo quy định tại Hiệp định.
Phí đại lý trả cho ngân hàng đại lý bên thứ ba cho các công việc hành chính giấy tờ mà ngân hàng đại lý thực hiện theo hợp đồng vay nên khoản phí này không liên quan trực tiếp đến số tiền vay và được coi là thu nhập từ kinh doanh.

6. Công văn số 566/TCT-DNL ngày 22/2/2019 của Tổng Cục thuế hướng dẫn về chính sách thuế :

Công văn này hướng dẫn như sau :
Trường hợp Cảng Đà Nẵng có TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phương thức giao thầu, đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành. Việc trích khấu hao TSCĐ được căn cứ từ ngày Cảng Đà Nẵng thực hiện ghi sổ hạch toán tăng TSCĐ theo quy định hiện hành về chế độ kế toán doanh nghiệp.

7. Công văn số 740/TCT-DNNCN ngày 6/3/2019 của Tổng Cục thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế TNCN:

Theo đó,
Tại điểm g.9, khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập từ tiền lương, tiền công:
“g.9) Các khoản thanh toán mà người sử dụng lao động trả để phục vụ việc điều động, luân chuyển người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại hợp đồng lao động, tuân thủ lịch lao động chuẩn theo thông lệ quốc tế của một số ngành như dầu khí, khai khoáng.
Căn cứ xác định là hợp đồng lao động và khoản tiền thanh toán vé máy bay từ Việt Nam đến quốc gia nơi người nước ngoài cư trú và ngược lại”.

Trường hợp cá nhân người lao động nước ngoài được Công ty Núi Pháo thanh toán các khoản thu nhập thỏa mãn các điều kiện tại Điểm g.9 Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính nêu trên thì khoản thu nhập này không tính vào thu nhập từ tiền lương, tiền công khi tính thuế thu nhập cá nhân.

8. Công văn 817/CT-TTHT ngày 7/1/2019 của Cục thuế TP Hà Nội hướng dẫn về chi phí vé máy bay, khách sạn cho chuyên gia nước ngoài :

Công văn này hướng dẫn như sau :

Về thuế thu nhập cá nhân:

- Trường hợp Công ty tại Việt Nam phát sinh khoản chi phí vé máy bay và khách sạn cho các cán bộ, chuyên gia thuộc tập đoàn liên doanh với Công ty ở nước ngoài (là các cá nhân không cư trú) sang Việt Nam nhằm hỗ trợ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty thì khoản chi phí vé máy bay và khách sạn cho chuyên gia nước ngoài tại Việt Nam là thu nhập chịu thuế TNCN; Công ty có trách nhiệm khấu trừ 20% trước khi chi trả cho các cán bộ, chuyên gia nêu trên theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Trường hợp các cán bộ, chuyên gia nước ngoài nêu trên là cá nhân cư trú của các Nước ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam (Xing-ga-po, Hồng Kông) thì khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam sẽ được miễn thuế TNCN tại Việt Nam nếu các cán bộ, chuyên gia nước Xing-ga-po, Hồng Kông đồng thời thỏa mãn cả 3 điều kiện nêu tại Khoản 2 Điều 15 của Hiệp định giữa Chính Phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Xing-ga-po, Hiệp định giữa Chính Phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính quyền Khu hành chính đặc biệt Hồng Kông của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập theo quy định tại Điều 31 Thông tư 205/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Thủ tục miễn thuế do áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và các nước, vùng lãnh thổ khác được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 13 Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.

Về thuế thu nhập doanh nghiệp:

- Trường hợp Công ty tại Việt Nam phát sinh các khoản chi phí ăn ở, đi lại cho cán bộ, chuyên gia thuộc tập đoàn liên doanh với Công ty ở nước ngoài do Công ty mời sang Việt Nam để hỗ trợ phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty, trong thỏa thuận giữa Công ty tại Việt Nam và tập đoàn liên doanh với Công ty ở nước ngoài có quy định Công ty tại Việt Nam chi trả chi phí này cho các cán bộ, chuyên gia thuộc tập đoàn liên doanh với Công ty ở nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam thì khoản chi này được hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.

9. Công văn số 855/TCT-HTQT ngày 28/2/2019 của Tổng Cục thuế hướng dẫn về áp dụng hiệp định tránh đánh thuế hai lần :

Công văn này hướng dẫn như sau :

Điều “Hoạt động dịch vụ cá nhân phụ thuộc” (thường là Điều 15) của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam, thường có quy định: (trích Hiệp định)

Thể theo các quy định tại Điều 16, 18, 19, 20 và 21 các khoản tiền lương, tiền công và các khoản tiền thù lao tương tự khác do một đối tương cư trú của Nước ký kết thu được từ lao động làm công sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó
, trừ khi công việc của đối tượng đó thực hiện tại Nước ký kết kia. Nếu công việc lao động được thực hiện như vậy, số tiền thu được từ lao động đó có thể bị đánh thuế tại Nước kia.
Mặc dù có những quy định tại khoản 1, tiền công do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ lao động làm công tại Nước ký kết kia sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước thứ nhất nếu:
a) người nhận tiền có mặt tại Nước kia trong một thời gian hoặc nhiều thời gian gộp lại không quá 183 ngày trong năm tài chính có liên quan, và
b) chủ lao động hay đối tượng đại diện chủ lao động trả tiền công lao động không phải là đối tượng cư trú tại Nước kia, và
c) số tiền công không phải phát sinh tại một cơ sở thường trú hoặc một cơ sở cố định mà đối tượng chủ lao động có tại Nước kia.

Theo quy định trên, thu nhập của cá nhân người nước ngoài từ công việc làm công tại Văn phòng đại diện sẽ chỉ chịu thuế TNCN tại nước ngoài (được miễn thuế TNCN tại Việt Nam) nếu cả 3 điều kiện a, b và c nêu trên đồng thời được thỏa mãn.

- Đối với điều kiện (a): nếu cá nhân là người nước ngoài có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong giai đoạn 12 tháng bắt đầu hoặc kết thúc trong năm tính thuế sẽ thỏa mãn điều kiện này.
- Đối với điều kiện (b): Đối với trường hợp cá nhân ký hợp đồng lao động trực tiếp với Công ty mẹ tại nước ngoài và được công ty nước ngoài bổ nhiệm làm việc tại Việt Nam, cá nhân phải thực hiện các công việc phục vụ cho hoạt động của VPĐD. VPĐD phải chịu trách nhiệm, chịu rủi ro đối với công việc của các cá nhân trong quá trình hoạt động, có quyền đối với sản phẩm và dịch vụ do cá nhân tạo ra, chịu trách nhiệm phương tiện làm việc, về địa điểm làm việc và tiền công tiền lương của cá nhân có do Văn phòng tại Việt Nam chi trả. Do đó, Văn phòng đại diện được coi là chủ lao động thực sự của cá nhân nêu trên.
- Đối với điều kiện (c): Trường hợp VPĐD tham gia thực hiện các hoạt động trong chuỗi kinh doanh của Công ty nước ngoài. Các hoạt động không còn mang tính chất chuẩn bị và phụ trợ mà là các hoạt động góp phần tạo ra lợi nhuận cho Công ty nước ngoài như đám phán, ký kết hợp đồng, tiếp thị, quảng cáo, hỗ trợ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ, hậu mãi... Trong những trường hợp này, Công ty nước ngoài đã hình thành cơ sở thường trú (CSTT) tại Việt Nam thực hiện toàn bộ hoặc một phần hoạt động kinh doanh, do đó, cá nhân làm việc cho VPĐD như vậy sẽ không thỏa mãn được điều kiện (c) nêu trên.

Đề nghị Cục Thuế kiểm tra từng điều kiện cụ thể để xác định nghĩa vụ thuế của cá nhân tại Việt Nam. Nếu cả 3 điều kiện nêu trên đồng thời không được thỏa mãn, cá nhân phải kê khai và nộp thuế TNCN tại Việt Nam theo qui định của Luật thuế TNCN và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

10. Công văn số 1521/NHNN-QLNH ngày 13/3/2019 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành hướng dẫn về thanh toán hợp đồng ngoại thương :

Theo đó, Văn phòng đại diện của Công ty BIOPHARM không được thực hiện các hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, do đó, không phát sinh các nguồn thu hợp pháp từ hoạt động kinh doanh tại Việt Nam để chuyển vào tài khoản thanh toán của Văn phòng đại diện của Công ty BIOPHARM.
Ngoài ra, đối với việc sử dụng tài khoản ngoại tệ, theo quy định về hạn chế sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam, các giao dịch thanh toán giữa người cư trú và người không cư trú trên lãnh thổ Việt Nam không được thực hiện bằng ngoại hối, trừ một số trường hợp được phép theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Như vậy, Văn phòng đại diện của Công ty BIOPHARM không được sử dụng tài khoản thanh toán của văn phòng để nhận tiền của các công ty Việt Nam thanh toán theo chỉ định của Công ty BIOPHARM tại Thái Lan.

11. Công văn số 1755/CT-TTHT ngày 14/1/2019 của Cục thuế TP Hà Nội hướng dẫn về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn :

Theo hướng dẫn tại công văn này thì :
Trường hợp Công ty TNHH Công nghệ Bắc Hà phát sinh hoạt động nhận chuyển nhượng vốn góp của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài (không cư trú tại Việt Nam) thì Công ty TNHH Công nghệ Bắc Hà có trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế thay tổ chức nước ngoài, cá nhân không cư trú. Trường hợp giá thanh toán trên hợp đồng chuyển nhượng vốn không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Về thuế TNDN: Công ty TNHH Công nghệ Bắc Hà xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế TNDN phải nộp theo hướng dẫn tại Điều 14 Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Khoản 7 Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC nêu trên.
Về thuế TNCN: Công ty TNHH Công nghệ Bắc Hà thực hiện khấu trừ thuế và khai thuế TNCN theo hướng dẫn tại Điều 11, Điều 20 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Khoản 2 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC nêu trên.

12. Công văn số 6351/CT-TTHT ngày 15/2/2019 của Cục thuế TP Hà Nội hướng dẫn về chi phí đối với lao động nước ngoài không được cấp giấy phép lao động :

Theo đó, trường hợp doanh nghiệp có thuế lao động nước ngoài để thực hiện công việc tại Việt Nam nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cấp giấy phép lao động theo quy định của Bộ Luật lao động thì chưa đủ cơ sở tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN và chưa có đủ cơ sở khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi phí doanh nghiệp chi trả cho người lao động nêu trên.

II. LAO ĐỘNG - BẢO HIỂM : 

1. Công văn số 1064/LĐTBXH-BHXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban ngày ngày 18/3/2019 giải đáp vướng mắc về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là người nước ngoài :

Công văn này hướng dẫn như sau :

Người lao động nước ngoài thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;
- Có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 1 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam;
- Chưa đủ 60 tuổi đối với nam và chưa đủ 55 tuổi đối với nữ.
- Không thuộc đối tượng di chuyển nội bộ trong doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP, bao gồm người lao động là quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật đang làm việc tại một doanh nghiệp nước ngoài; đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng và cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam.

 

Theo Luatvietnam.net

Download các văn bản trên tại đây

Thông tư số 02/2019/TT-NHNN 
Công văn số 82/TCT-CS
Công văn số 135/TCT-CS
Công văn số 448/TCT-KK 
Công văn số 474/TCT-HTQT
Công văn số 566/TCT-DNL
Công văn số 740/TCT-DNNCN
Công văn 817/CT-TTHT
Công văn số 855/TCT-HTQT
Công văn số 1521/NHNN-QLNH
Công văn số 1755/CT-TTHT
Công văn số 6351/CT-TTHT
Công văn số 1064/LĐTBXH-BHXH

 

 

Tin tức
Tin tức nổi bật

28/06/2019

BẢN TIN PHÁP LUẬT THÁNG 6.2019

Trong tháng 6/2019 có những chính sách pháp luật mới gì liên quan đến lĩnh vực kế toán - thuế - bảo hiểm?  Những vấn đề quan trọng nhất được trình bày dưới đây :

30/05/2019

BẢN TIN PHÁP LUẬT THÁNG 5.2019

Những hướng dẫn trong chính sách pháp luật về thuế - kế toán - bảo hiểm luôn được độc giả quan tâm. Mirai Accounting xin gửi tới Quý khách hàng những văn bản mới nhất được cập nhật trong tháng 5/2019 :

04/05/2019

BẢN TIN PHÁP LUẬT THÁNG 4.2019

Những hướng dẫn trong chính sách pháp luật về thuế - kế toán - bảo hiểm luôn được độc giả quan tâm. Mirai Accounting xin gửi tới Quý khách hàng những văn bản mới nhất được cập nhật trong tháng 4/2019 :

09/04/2019

BẢN TIN PHÁP LUẬT THÁNG 3.2019

Những hướng dẫn trong chính sách pháp luật về thuế - kế toán - bảo hiểm luôn được độc giả quan tâm. Mirai Accounting xin gửi tới Quý khách hàng những văn bản mới nhất được cập nhật trong tháng 3/2019 :

02/01/2019

BẢN TIN PHÁP LUẬT THÁNG 12.2018

Trong tháng 12/2018 có những chính sách pháp luật mới gì liên quan đến lĩnh vực kế toán - thuế - bảo hiểm?  Những vấn đề quan trọng nhất được trình bày dưới đây:

Liên kết website
Designed by Vinalink