Văn bản pháp luật

BẢN TIN PHÁP LUẬT THÁNG 11

03/12/2015

Công ty TNHH Tư vấn và Dịch vụ Kế toán Mirai xin gửi đến Quý khách hàng bản tin pháp luật tháng 11/2015 như sau:


I. THUẾ, TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG

1. Nghị định số 108/2015/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 28/10/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt :

Nghị định này có một số nội dung mới như sau :

Một là: Về đối tượng chịu thuế TTĐB

- Quy định rõ đối tượng chịu thuế TTĐB đối với tàu bay, du thuyền là loại sử dụng cho mục đích dân dụng; Đối với hàng mã không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em, đồ dùng dạy học; Đối với kinh doanh đặt cược bao gồm: Đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật.

- Đối tượng chịu thuế TTĐB đối với hàng hóa là các sản phẩm hàng hóa hoàn chỉnh, không bao gồm bộ linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này.

Hai là: Về đối tượng không chịu thuế TTĐB

- Bổ sung đối tượng không chịu thuế TTĐB đối với tàu bay sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng.

- Ngoài ra bổ sung quy định đối với hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hóa từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ hai loại hàng hóa sau: Hàng hóa đưa vào khu được áp dụng quy chế khu phi thuế quan có dân cư sinh sống, không có hàng rào cứng và xe ô tô chở người dưới 24 chỗ.

Ba là: Về giá tính thuế TTĐB

- Bổ sung quy định giá tính thuế TTĐB đối với trường hợp cơ sở nhập khẩu ô tô dưới 24 chỗ, giá làm căn cứ tính thuế TTĐB là giá bán của cơ sở nhập khẩu nhưng không được thấp hơn 105% giá vốn xe nhập khẩu. Giá vốn xe nhập khẩu bao gồm: Giá tính thuế nhập khẩu cộng (+) thuế nhập khẩu (nếu có) cộng (+) thuế TTĐB tại khâu nhập khẩu. Trường hợp giá bán của cơ sở nhập khẩu ô tô dưới 24 chỗ thấp hơn 105% giá vốn xe nhập khẩu thì giá tính thuế TTĐB là giá do cơ quan thuế ấn định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

- Quy định rõ giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả khoản thu thêm tính ngoài giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ (nếu có) mà cơ sở sản xuất, kinh doanh được hưởng. Riêng đối với mặt hàng thuốc lá giá tính thuế TTĐB bao gồm cả khoản đóng góp bắt buộc và kinh phí hỗ trợ quy định tại Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá.

Bốn là: Về khấu trừ thuế TTĐB

Hướng dẫn cụ thể việc khấu trừ thuế TTĐB đã nộp đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong nước đối với một số trường hợp cụ thể:

Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB bằng các nguyên liệu chịu thuế TTĐB được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp đối với nguyên liệu nhập khẩu hoặc đã trả đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong nước khi xác định số thuế TTĐB phải nộp. Số thuế TTĐB được khấu trừ tương ứng với số thuế TTĐB của nguyên liệu đã sử dụng để sản xuất hàng hóa bán ra.

Giao cho Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc khấu trừ thuế TTĐB đối với trường hợp Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB bằng các nguyên liệu chịu thuế TTĐB nêu trên và trường hợp Người nộp thuế TTĐB đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB nhập khẩu (trừ xăng các loại).

Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28/10/2015 của Chính phủ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016. Hy vọng rằng những sửa đổi, bổ sung mới về thuế TTĐB nêu trên sẽ tạo điều kiện công bằng hơn cho Người nộp thuế và đáp ứng với tình hình sản xuất, kinh doanh thực tế hiện nay của nước ta đang trong giai đoạn hội nhập./.

(Nguồn: Tổng cục Thuế)

2. Nghị định số 114/2015/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 9/11/2015 sửa đổi bổ sung điều 21 Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về Khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế:

Nghị định này có những sửa đổi quan trọng như sau :

a/ Bổ sung việc doanh nghiệp chế xuất được mua vật liệu xây dựng để xây dựng công trình phục vụ điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt cho cán bộ, công nhân làm việc tại doanh nghiệp. Doanh nghiệp chế xuất và người bán hàng có quyền lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện mở tờ khai hải quan đối với hàng hóa trên.

b/ Doanh nghiệp chế xuất được phép bán vào nội địa tài sản thanh lý của doanh nghiệp và các hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tưthương mại và không bị áp dụng chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu  trừ trường hợp hàng hóa thuộc diện quản lý theo điều kiện, tiêu chuẩn kiểm tra chuyên ngành chưa thực hiện khi nhập khẩu;

c/ Doanh nghiệp chế xuất được cấp giấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa không nhất thiết phải thành lập chi nhánh riêng nằm ngoài khu chế xuất để thực hiện hoạt động này nhưng bắt buộc phải mở sổ kế toán hạch toán riêng doanh thu, chi phí liên quan đến hoạt động mua, bán hàng hóa tại Việt Nam và bố trí khu vực lưu giữ hàng hóa ngăn cách với khu vực lưu giữ hàng hóa phục vụ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp chế xuất.

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 25/12/2015 và bãi bỏ khoản 9 điều 1 Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/201.

 3.Công văn số 4447/TCT-TNCN ngày 27/10/2015 hướng dẫn vướng mắc về thuế TNCN đối với khoản chiết khấu thương mại:

Công văn này hướng dẫn như sau:

Khi công ty ký hợp đồng mua bán hàng hóa với cá nhân, trong hợp đồng có thỏa thuận về khoản chiết khấu thương mại ( giảm trừ trực tiếp trên hóa đơn ) không phải là hoa hồng đại lý hoặc thưởng khuyến mại theo quy định tại điều 92 và điều 171 Luật thương mại thì khoản chiết khấu thương mại nêu trên không thuộc diện điều chỉnh của Luật thuế TNCN. Công ty không phải khấu trừ thuế TNCN khi thực hiện khoản chiết khấu thương mại này theo hợp đồng, không phân biệt cá nhân là đại lý hay không phải đại lý.

 II. LAO ĐỘNG – BẢO HIỂM :

 1.Nghị định số 115/2015/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 11/11/2015 quy định một số điều của luật Bảo hiểm xã hội về Bảo hiểm xã hội bắt buộc:

Nghị định này quy định chi tiết về việc đóng và hưởng chế độ BHXH dành cho người lao động là công dân Việt Nam, áp dụng kể từ năm 2016.

Một trong những điểm mới đáng lưu ý của Nghị định này là tiền lương đóng BHXH phải tính trên cả phụ cấp lương và khoản bổ sung khác. Cụ thể, từ ngày 1/1/2016 - 31/12/2017 phải đóng trên cả phụ cấp lương và từ ngày 1/1/2018 trở đi phải tính đóng cả các khoản bổ sung khác. Tuy nhiên, chỉ áp dụng với phụ cấp lương và khoản bổ sung khác có ghi trong HĐLĐ (Điều 17).

Về chế độ thai sản, Nghị định này có bổ sung chế độ dành cho người mang thai hộ và người nhờ mang thai hộ (Mục 1 Chương II). Theo đó, lao động nữ mang thai hộ và lao động nữ nhờ mang thai hộ nếu đáp ứng điều kiện đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên đều được hưởng chế độ thai sản. Tuy nhiên, mức hưởng không giống nhau, cụ thể chỉ người mang thai hộ mới được hưởng hết các chế độ như: nghỉ khám thai, sẩy thai, nạo hút thai, nghỉ dưỡng sức... Ngoài ra, đối với khoản trợ cấp một lần khi sinh con (02 tháng lương cơ bản) sẽ ưu tiên thanh toán cho người mang thai hộ.

Về thời gian nghỉ thai sản, người mang thai hộ được nghỉ hưởng thai sản cho đến thời điểm giao lại đứa trẻ cho người nhờ mang thai hộ, nhưng tối thiểu 02 là tháng và tối đa là 06 tháng. Phía người nhờ mang thai hộ được nghỉ hưởng thai sản từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
Về trợ cấp BHXH một lần, từ năm 2014 trở đi được tính tăng mức hưởng mỗi năm từ 1,5 tháng lương lên thành 02 tháng lương
Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016, trừ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thì có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018.

Các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị định số 152/2006/NĐ-CP  ngày 22/12/2006;
b) Nghị định số 83/2008/NĐ-CP  ngày 31/7/2008;
c) Nghị định số 122/2008/NĐ-CP  ngày 04/12/2008;
d) Quyết định số 107/2007/QĐ-TTg  ngày 13/7/2007.

 Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 2016

2. Nghị định 122/2015/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 14/11/2015 quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã ....

Theo Nghị định này mức lương tối thiểu vùng được áp dụng đối với doanh nghiệp từ 01/01/2016 như sau :

Vùng I : 3.500.000 đồng/tháng

Vùng II : 3.100.000 đồng/tháng

Vùng III : 2.700.000 đồng/tháng

Vùng IV : 2.400.000 đồng/tháng

III. LĨNH VỰC KHÁC :

 1. Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư số 67/2014/QH13:

Nghị định này thay mới các danh mục gồm

Danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầu tư (Phụ lục I)

Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầu tư (Phụ lục II)

Các Danh mục trên đây được dùng để làm căn cứ áp dụng chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách ưu đãi thuế TNDN, thuế nhập khẩu và chính sách miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Ngoài ra, Nghị định này còn quy định về đối tượng, điều kiện và thủ tục ưu đãi đầu tư. Theo đó, bổ sung thêm 02 đối tượng được ưu đãi đầu tư, gồm: dự án có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên (được ưu đãi như dự án đầu tư tại địa bàn đặc biệt khó khăn) và dự án đầu tư tại nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên (được ưu đãi như dự án đầu tư tại địa bàn khó khăn)

Tuy nhiên, theo Nghị định này, nhà đầu tư khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì phải ký quỹ "Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư" (Điều 27). Mức ký quỹ là 3% (đối với phần vốn đến 300 tỷ đồng), 2% (phần vốn trên 300 tỷ - 1.000 tỷ) và 1% (phần vốn trên 1.000 tỷ đồng)

Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/12/2015 và thay thế Nghị định số 108/2006/NĐ-CP  ngày 22/9/2006.

Nghị định này bãi bỏ:

a) Danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP  ngày 26/12/2013;

b) Danh mục lĩnh vực được ưu đãi thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP  ngày 13/8/2010;

c) Khoản 4 Điều 19 và quy định "Danh mục địa bàn được hưởng ưu đãi tiền thuê đất chỉ áp dụng đối với địa bàn có địa giới hành chính cụ thể" tại Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014.

 Hiệu lực thi hành: Ngày 27 tháng 12 năm 2015

Theo Luatvietnam.net

Download các văn bản trên tại đây

1. Nghị định 108_28102015CP
2. Nghị định 114_09112015CP
3. Nghị định 115_11112015CP-BHXH
4. Nghị định 118_12112015CP-Đầu tư
5. Nghị định 122_14112015CP
6. CV 4447_27102015TCT

Tin tức nổi bật

30/11/2017

BẢN TIN PHÁP LUẬT THÁNG 11 NĂM 2017

Công ty TNHH Tư vấn và Dịch vụ Kế toán Mirai xin gửi đến Quý khách hàng bản tin pháp luật tháng 11/2017 như sau:

01/11/2017

BẢN TIN PHÁP LUẬT THÁNG 10.2017

Công ty TNHH Tư vấn và Dịch vụ Kế toán Mirai xin gửi đến Quý khách hàng bản tin pháp luật tháng 10/2017 như sau:

01/11/2017

BẢN TIN PHÁP LUẬT THÁNG 9.2017

Công ty TNHH Tư vấn và Dịch vụ Kế toán Mirai xin gửi đến Quý khách hàng bản tin pháp luật tháng 9/2017 như sau:

17/10/2017

TUYỂN NHÂN VIÊN

Công ty TNHH Tư vấn và Dịch vụ Kế toán Mirai cần tuyển vị trí kế toán dịch vụ như sau:

02/10/2017

BẢN TIN PHÁP LUẬT THÁNG 9.2017

Công ty TNHH Tư vấn và Dịch vụ Kế toán Mirai xin gửi đến Quý khách hàng bản tin pháp luật tháng 9/2017 như sau:

Liên kết website
Designed by Vinalink